Code of conduct tiếng Việt có thể dịch ra một số nghĩa, tuỳ theo mức độ chính thức, tầm quan trọng của văn bản.
Ví dụ, có thể dịch là "bộ luật ứng xử", "bộ quy tắc ứng xử". Chẳng hạn, Việt Nam và các nước ASEAN hiện nay muốn đi tới ký kết một Bộ luật ứng xử trên biển Đông với Trung Quốc sau khi giữa hai bên đã ký Tuyên bố về quy tắc ứng xử (Declaration of conduct) trên Biển Đông năm 2002. Nhưng "Tuyên bố" thì giá trị pháp lý, tính chất ràng buộc đương nhiên là không bằng "Bộ luật", thấp hơn bộ luật. Còn trong một công ty chẳng hạn thì code of conduct có thể gọi là Quy tắc ứng xử, Bộ quy tắc ứng xử (gồm nhiều quy định về ứng xử, về hành động ở trong công ty)...
|